Xem boi tuổi vợ chồng

Xem tuổi vợ chồng, tuổi dựng vợ -gả chồng có lẽ là việc hầu như ai cũng thực hiện ít nhất một lần trong đời. Có người vì tò mò, cũng có người muốn xem hợp hay không để quyết định có tiến xa hơn trong tương lai hay không.

Bạn đang xem: Xem boi tuổi vợ chồng

*

Xem tuổi vợ chồng hợp nhau chính xác tại Tử Vi Số Mệnh

Từ xưa các cụ nhà ta có câu:

“Lấy vợ kiêng tuổi đàn bà

Làm nhà kiêng tuổi đàn ông”

Dựng vợ gả chồng xưa nay vốn là chuyện lớn của cả đời người. Kinh nghiệm nhân gian nhấn mạnh việc lấy vợ/chồng không thể coi thường mà cần tính toán kỹ càng, đặc biệt là việc xem tuổi vợ chồng có hợp nhau nhau không. Trong nhiều trường hợp, nhận biết sớm các tuổi khắc nhau sẽ tìm được biện pháp hóa giải, giúp đời sống gia đình êm ấm hơn.

Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, Tử Vi Số Mệnh xin chia sẻ đến quý bạn đọc cách xem tuổi vợ chồng có hợp nhau không chi tiết nhất. Mọi thông tin quan trọng mời bạn đọc theo dõi trong bài viết dưới đây.

1 - Xem tuổi vợ chồng hợp nhau hay không dựa vào đâu?

Để có thẻ xem chính xác mối tương hợp - tương khắc giữa tuổi của vợ và chồng, cần dựa trên 04 yếu tố:

Xem về cung: Xét vợ chồng có cùng trạch mệnh hay không Xem về mệnh: Xét dựa trên 05 yếu tố trong ngũ hành là Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ Xem về Can Chi (Thiên Can + Địa Chi): Thiên Can bao gồm: Tân, Quý, Ất, Đinh, Kỷ, Canh, Nhâm, Ất, Bính, Mậu Địa chi bao gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Xem về thiên mệnh năm sinh: Xét về số mạng của vợ và chồng.

2 - Cách xem tuổi vợ chồng có hợp nhau hay không

2.1 - Xem tuổi vợ chồng theo cung

Trước tiên, bạn cần biết cách tính cung mệnh của vợ, chồng theo năm sinh. Từ đó đối chiếu, tra cứu kết quả. Cách tính cung mệnh dựa trên năm sinh rất đơn giản, cụ thể như sau:

Cung mệnh = số dư của phép tính: (tổng các số trong năm sinh) chia 9

Chú ý: trường hợp số dư là 0 thì lấy kết quả bằng 9

- Bảng cung mệnh dành cho nam:

Kết quả

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Cung

Khảm

Ly

Cấn

Đoài

Càn

Khôn

Tốn

Chấn

Khôn

- Bảng cung mệnh dành cho nữ:

Kết quả

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Cung

Cấn

Càn

Đoài

Cấn

Ly

Khảm

Khôn

Chấn

Tốn

Sau khi biết được chồng mang cung gì và vợ mang cung gì, chúng ta sẽ tiến hành tra cứu liệu tuổi vợ chồng có hợp nhau hay không theo bảng dưới đây:

Xét theo bảng trên, ta sẽ thấy các cung mệnh kết hợp với nhau sẽ có 8 trường hợp là: Thiên Y, Ngũ Quỷ, Phục Vị, Tuyệt Mệnh, Họa Hại, Sinh Khí, Lục Sát và Diên Niên.

Trong đó:

Nhóm cung cát là: Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị Nhóm cung hung là: Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại, Tuyệt Mệnh

Thường những nhóm cung xấu sẽ mang đến những tai họa sau đây:

Cung Ngũ Quỷ: khiến cho vợ hoặc chồng gặp thị phi, gia đình có người gặp tai nạn lớn ảnh hưởng đến tính mạng. Cung Lục Sát: ảnh hưởng xấu đến gia đình, công danh và sức khỏe của các thành viên trong gia đình Cung Họa Hại: ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, một số trường hợp nghiêm trọng còn khiến gia đình phải ly tán, gặp nhiều tai họa. Cung Tuyệt Mệnh: đây là cung đại hung tức trường hợp xấu nhất, thường gia đình sẽ thường xuyên xảy ra cãi cọ, vợ chồng ly thân hoặc chia tay.

2.2 - Xem tuổi vợ chồng theo mệnh

Đây là cách xem dựa trên quy luật tương sinh - tương khắc trong ngũ hành. Chúng ta cần xác định được mệnh của vợ và chồng và xét dựa trên những quy tắc có sẵn. Trong đó:

- Ngũ hành tương sinh

Kim sinh Thủy Thủy sinh Mộc Mộc sinh Hỏa Hỏa sinh Thổ Thổ sinh Kim

– Ngũ hành tương khắc

Kim khắc Mộc Mộc khắc Thổ Thổ khắc Thủy Thủy khắc Hỏa Hỏa khắc Kim

Dựa theo quy luật này, các bạn có thể tự nhận thấy tuổi của mình có tương hợp với vợ/chồng mình hay không. Nếu nhận thấy tuổi của hai bạn tương sinh với nhau thì thật chúc mừng hai người vì các bạn sẽ sớm có cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, mọi điều thuận lợi.

Ngược lại, nếu mệnh của hai bạn tương khắc, bạn cần sớm tìm được các hóa giải để sớm đạt được cuộc sống hôn nhân viên mãn.

2.3 - Xem tuổi vợ chồng theo Can Chi (Thiên Can và Địa Chi)

- Xét trên Thiên Can

Thiên can có thể hiểu là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Canh, Tân, Mậu, Nhâm, Quý.

Trong đó một nửa là thuộc can dương và nửa còn lại thuộc can âm. Cụ thể như sau:

Can dương bao gồm: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm Can âm bao gồm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý

Cách tính Can:

Bạn chỉ cần lấy số cuối của năm sinh đối chiếu với quy ước theo bảng dưới đây:

Can

Canh

Tân

Nhâm

Qúy

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Số

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Sau khi tính được Thiên Can của bản thân, bạn tiến hành đối chiếu trường hợp của mình theo quy luật sau:

- Năm trường hợp tốt:

Giáp và Kỷ hợp (hợp trung chính), hóa Thổ, chủ về tín. Ất và Canh hợp (hợp nhân nghĩa), hóa Kim, chủ về nghĩa. Bính và Tân hợp (hợp uy thế), hóa Thủy, chủ về trí. Đinh và Nhâm hợp (hợp nhân từ), hóa Mộc, chủ về nhân. Mậu và Quý hợp (hợp đa lễ), hóa Hỏa, chủ về lễ.

- Mười trường hợp xấu:

Giáp phá Mậu Kỷ phá Quý Ất phá Kỷ Canh phá Giáp Bính phá Canh Tân phá Ất Đinh phá Tân Nhâm phá Bính Mậu phá Nhâm Quý phá Đinh

- Xét trên Địa Chi

Địa chi được chia thành 12 chi hay còn gọi là thập nhị địa chi, cụ thể là: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Cách tính Chi:

Bạn chỉ cần lấy 2 số cuối cùng của năm sinh chia cho 12, sau đó lấy số dư để đối chiếu với bảng dưới đây là sẽ ra:

Chi

Số tương ứng

0

Sửu

1

Dần

2

Mão

3

Thìn

4

Tỵ

5

Ngọ

6

Mùi

7

Thân

8

Dậu

9

Tuất

10

Hợi

11

Sau khi tính được Thiên Can của bản thân, bạn tiến hành đối chiếu trường hợp của mình theo quy luật sau:

Các bộ tam hợp

Thân Tý Thìn hợp hóa Thủy Dần Ngọ Tuất hợp hóa Hỏa Hợi Mão Mùi hợp hóa Mộc Tỵ Dậu Sửu hợp hóa Kim

Các bộ tứ hành xung

Những người trong tứ hành xung sẽ dễ xung khắc, bất đồng quan điểm.

Dần, Thân, Tỵ, Hợi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tý, Ngọ, Mão, Dậu

Các cặp lục hợp

Trong 12 Địa chi có 6 bộ lục hợp sau:

Tý, Sửu hợp Thổ Ngọ, Mùi hợp Thổ Dần, Hợi hợp Mộc Mão, Tuất hợp hỏa Thìn, Dậu hợp Kim Tỵ, Thân hợp Thủy

Các cặp lục xung

Tý - Ngọ tương xung cả đời không yên bề, hay xảy ra cãi cọ Sửu - Mùi tương xung, luôn xui xẻo và gặp nhiều trở ngại Dần - Thân tương xung, đa tình nhưng thích quản giáo chuyện nhỏ nhặt, thích tham gia vào chuyện của người khác Mão - Dậu tương xung, hay nuốt lời, không giữ được chữ tín, nhiều ưu sầu, bị phiền phức bởi chuyện tình cảm trai gái Thìn - Tuất tương xung, thích giúp đỡ người khác nhưng thường gây ra chuyện nhiều hơn Tỵ - Hợi: thích giúp đỡ người khác nhưng hay làm việc không cần thiết

Các cặp lục phá

Tý và Dậu: Tý thuộc dương còn Dậu thuộc âm Sửu và Thìn : Thìn thuộc dương còn Sửu thuộc âm Dần và Hợi: Dần thuộc dương còn Hợi thuộc âm Mão và Ngọ: Mão thuộc âm còn Ngọ thuộc dương Thân và Tỵ: Thân thuộc dương còn Tỵ thuộc âm Tuất và Mùi: Tuất thuộc dương còn Mùi thuộc âm

Các cặp lục hại

Tý - Mùi tương hại, dễ xích mích, gây lộn đánh nhau Sửu - Ngọ, Mão - Thìn tương hại, tính tình nóng nảy, thiếu tính nhẫn nại, dễ gây gổ, xích mích với người ngoài gây tai tiếng không hay Dần - Tỵ, Thân - Hợi tương hại, hay bị ốm đau bệnh tật Dậu - Tuất tương hại, là việc đố kỵ nhau, đánh nhau dễ gây vết thương lớn trên mặt

2.4 - Xem về thiên mệnh năm sinh

Thiên mệnh năm sinh là một những tiêu chí để xem tử vi vợ chồng. Để xác định yếu tố này phải dựa vào cung. Từ đó theo tương sinh, tương khắc về mệnh trong ngũ hành để biết tuổi hợp với mình.

Thiên Mệnh quyết định lớn đến sự nghiệp, vận may tài lộc trong cuộc sống 2 vợ chồng. Điều này chứng tỏ rằng nó có ý nghĩa rất lớn đến số mệnh con người và với cuộc sống hôn nhân.

Các bạn dựa theo hình ảnh dưới đây để nhận biết thiên mệnh năm sinh của vợ chồng mình:https://heckorea.com/xem-tuoi-vo-chong.html

3 - Xem tuổi vợ chồng hợp nhau ở website nào chính xác?

Qua đây,Tử Vi Số Mệnh đã giúp bạn biết được 4 cách xem tuổi vợ chồng có liệu có hợp nhau hay không dựa trên cung, mệnh, can chi và thiên mệnh. Nếu các bạn hợp nhau hoàn toàn thì đây là điều rất tốt.

Xem thêm: Bảng Pha Màu Son Môi Đẹp Mê Mẩn Mà Nàng Không Nên Bỏ Qua, Cách Pha Màu Son Đẹp Từ Màu Khoáng Mỹ

Tuy nhiên trong một số trường hợp, các bạn chỉ hợp nhau dưới 5/10thì nên tìm cách hóa giải, sao cho đời sống hôn nhân sau này thật viên mãn, tránh những tai họa không hay ập đến.