Mặt Đường Láng Nhựa 3 Lớp

Bạn đang xem: Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Mặt Đường Láng Nhựa 3 Lớp, Thi Công Láng Nhựa Mặt Đường Tại heckorea.com: Tổng hợp bài viết hay đáng tin cậy

BỘ SƯU TẬP 999 MẪU NHÀ ĐẸP 2021 .

Bạn đang xem: Mặt đường láng nhựa 3 lớp

Đang xem: Biện pháp thi công mặt đường láng nhựa 3 lớp

Với hơn 999 mẫu nhà phố – biệt thự – liền kê được chúng tôi chia sẻ cùng quý vị :

Sưu tập 999 mẫu nhà đẹp bao gồm các phương kết cấu + kiến trúc khác nhau, giúp chủ đầu tư giảm thiểu tối đa chi phí, tiết kiệm hàng chục triệu đồng. Bạn có thể đưa ra yêu cầu, thảo luận và được các chuyên gia tư vấn . Thỏa sức lựa chọn mẫu nhà đẹp, miễn phí tư vấn thiết kế xây dựng nhà. .XEM NGAY

Đường giao thông nông thôn bao gồm: đường trục xã, đường liên xã, đường trục thôn; đường trongngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng.

*

Mật khẩu : Cuối bài viết

THUYẾT MINH

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

CÔNG TRÌNH: NÂNG CẤP ĐƯỜNG GTNT XÃ YÊN LỘC

CAN LỘC – HÀ TĨNH

ĐƠN VỊ DỰ THẦU:CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 3 HÀ TĨNH

PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG

I- Những căn cứ:

+ Căn cứ Hồ sơ mời thầu của Ban Điều phối Dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh ( IMPP ).

+ Căn cứ các qui trình qui phạm về thiết kế, thi công đường ôtô hiện hành.

+ Căn cứ vào khả năng của đơn vị.

II- Qui mô, cấp hạng thiết kế công trình:

Tên công trình:

Gói thầu số 19CW: Nâng cấp đường GTNT xã Yên Lộc.

Vị trí xây dựng:

Xã Yên Lộc – Can Lộc – Hà Tĩnh.

Hình thức đầu tư: Xây dựng mới và mở rộng, nâng cấp.

Quy mô công trình:

– Bình đồ: Tuyến đi bám hoàn toàn đường cũ, chỉ nắn cải cục bộ một số đoạn để đảm bảo tiêu chuẩn cấp hạng của tuyến. Tận dụng các công trình thoát nước có chất lượng còn tốt.

Cắt dọc: Cao độ thiết kế đảm bảo tần suất tính toán thuỷ văn và chiều dày tăng cường áo đường. Độ dốc tối đa : Idmax = 1.13%

– Cắt ngang :

+ Chiều rộng mặt đường : Bm = 2 x 1.75 = 3,5m

+ Chiều rộng lề đất : Blề = 2 x 0.75 = 1.5m

+ Chiều rộng nền đường: Bnền = 5,0m

+ Độ dốc ngang mặt đường : Im = 3%

+ Độ dốc ngang lề đất Ilề = 4%

+ Ta luy nền đắp: 1/1,5 các soạn đắp cao được đắp giật cấp, giật cấp dốc vào tim đường Igc=2.0%.

+ Ta luy nền đào: Đào với ta luy 1/1,0 tuỳ thuộc điều kiện địa chất thực tế.

– Kết cấu nền, áo đường:

+ Nền đường:

Nền đắp: Sau khi bóc lớp đất hữu cơ dày trung bình 0,2m đắp đất đầm chặt đạt K > 0,95,

Nền đào, không đào, không đắp, đắp thấp (có đáy kết cấu áo đường đặt trên nền thiên nhiên): Cày xới đầm nén đảm bảo độ chặt đạt

K > 0,95 với chiều dày 30cm tính từ đáy kết cấu áp đường, tại một số vị trí cục bộ có lớp nền thiên nhiên là cát pha, 15cm lớp nền tiếp giáp với kết cấu áo đường được thay bằng đất đắp đảm bảo độ chặt K > 0,95.

Áo đường: Théo thứ tự từ trên xuống áo đường có kết cấu như sau:

+ Mặt đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 4,5 kg/m2, dày 3,5 cm

+ Móng đá dăm 4 x 6 chèn đá dăm dày 8 cm

+ Móng đường đá dăm tiêu chuẩn dày 14 cm.

– Các công trình tuyến:

Cống:

Toàn đoạn làm mới 5 cống trong đó:

+ 02 Cống bản Lo = 0.75m

+ 01 Cống bản Lo = 1.00m

+ 01 Cống bản Lo = 1.40m

+ 01 Cống bản Lo = 1.50m

Gia cố mái ta luy : Mái ta luy được gia cố trồng cỏ

Rãnh thoát nước dọc : Rãnh có dạng hình thang 1,2×0,4×0,4m.

Mục lục bài viết

CHƯƠNG I – PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNGPHẦN III . TRÌNH TỰ THI CÔNGPHẦN IV. TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG THI CÔNGPHẦN V. VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRƯỜNGCHƯƠNG I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊCHƯƠNG II .THI CÔNG CHI TIẾTPHẦN VII. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNGPHẦN VIII. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNGPHẦN II. BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂCHƯƠNG I – PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNGI. THỜI GIAN THI CÔNG:

1. Căn cứ:

– Căn cứ vào quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông, bê tông cốt thép toàn khối TCVN 4453-1945 của Bộ Xây Dựng.

– Căn cứ vào hồ sơ thiết kế các hạng mục thi công do Công ty Cổ phần TV & XD Thành Sen đã được phê duyệt.

– Căn cứ vào hồ sơ mời thầu xây dựng công trình của Ban Điều phối Dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh ( IMPP )

2. Thời gian thi công:

Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh căn cứ vào các điều kiện trên, quyết định thực hiện thi công Gói thầu số Công trình Nâng cấp đường GTNT xã Yên Lộc trong thời gian ghi trong tiến độ thi công.

II. PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG:

1. Chọn phương pháp thi công:

Thi công theo phương pháp dây chuyền.

Phương pháp dây chuyền là phương pháp tiến tiến nhất trong tất cả các phương pháp tổ chức thi công (phương pháp song song, tuần tự, dây chuyền và hỗn hợp). Bởi vì việc tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyển sẽ cho phép:

– Bảo đảm tiến độ hoàn thành công trình theo kế hoạch đã đề ra.


– Có thể cơ giới hoá việc thi công xây lắp do vậy bảo đảm chất lượng công trình, nâng cao được năng suất lao động, giảm giá thành xây dựng.

– Cho phép chuyên môn hoá đội ngũ thợ lao động: việc chuyên môn hoá đội ngũ thợ lao động tức là mỗi một đội thợ chỉ chuyên làm một công việc nhất định sẽ hình thành nên một đội ngũ công nhân lành nghề, cho phép đảm bảo chất lượng công trình cao nhất (khác với các phương pháp khác là một người thợ phải làm tất cả các loại công việc do vậy không có điều kiện chuyên môn hoá, nâng cao tay nghề lao động).

– Cho phép sử dụng những đoạn tuyến mới làm xong đưa vào sử dụng sớm.

2. Biên chế các dây chuyền:

* Các dây chuyền chuyên nghiệp được tổ chức như sau:

– Dây chuyền làm công tác chuẩn bị, dọn dẹp, xử lý mặt bằng.

– Dây chuyền thi công nền đường.

– Dây chuyền thi công mặt đường.

– Dây chuyền thi công cống qua đường.

Trên đây là giải pháp tổ chức thi công tiên tiến, hợp lý nhất được đơn vị lựa chọn.

PHẦN III . TRÌNH TỰ THI CÔNGI. TRÌNH TỰ THI CÔNG TỔNG THỂ:

1. Chuẩn bị lán trại, nhà kho, bãi tập kết vật liệu, liên hệ nguồn cung cấp vật liệu, chuẩn bị tài chính, nhân lực, máy móc, thiết bị, chuẩn bị tổ chức,. . . .

2. Chuyển quân chuyển máy móc thiết bị, tập kết vật tư lên công trình

3. Chuẩn bị mặt bằng thi công: tiếp nhận mặt bằng, dọn dẹp, phát quang,…

4. Tiến hành thi công xây lắp công trình.

5. Hoàn thiện, tổng nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

6. Hoàn tất thủ tục hồ sơ hoàn công, bảo hành công trình theo thời gian qui định.

II. TRÌNH TỰ THI CÔNG TRONG MỖI HẠNG MỤC CÔNG VIỆC.

1. Đào, đắp đất nền đường.

Công tác thi công đắp nền được tiến hành theo trình tự thi công như sau:

– Chuẩn bị mặt bằng thi công.

– Lên ga đường.

– Xử lý bề mặt: đánh cấp, dọn cỏ, đào bỏ lớp đất yếu.

– Đào nền đường kết hợp đào rãnh dọc.

– Đắp đất thành từng lớp nằm ngang, chiều dày mỗi lớp 25cm.

– Lu lèn từng lớp tới độ chặt yêu cầu trước khi tiến hành đắp lớp tiếp theo.

– Hoàn thiện nền đường đắp theo đúng kích thước, mỹ quan yêu cầu.

Ghi chú: Trước khi thi công đại trà, nhất thiết phải đầm thí điểm để xác định qui trình lu lèn, định hệ số lèn ép.

2. Thi công cống qua đường.

– Lực lượng lao động thủ công: để đào sửa móng công trình, sau khi bộ phận cơ giới hoàn thành, tham gia gia công vật liệu, phụ trợ xây lắp, dưới sự hướng dẫn và kiểm tra sản phẩm của cán bộ kỹ thuật (lực lượng này một phần chúng tôi sẽ thuê lao động của địa phương có tay nghề và sức khoẻ)

– Sản xuất cấu kiện BT đúc sẵn, bê tông tấm đan mặt cống.

– Đào đất móng cống, đất cấp III và phá dỡ kết cấu bê tông nền móng cống bằng thủ công.

– Đắp lại đất mang cống đến độ đầm chặt k=95 bằng đầm cóc.

– Thi công bê tông lót đá dăm cát.

– Xây đá hộc bệ gối vữa XM M75, lắp đặt giằng chống (đối với cống bản L>0,75m)

– Xây đá hộc vữa XM M75 đáy, thân, tường cánh, sân công.

– Sản xuất lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông mũ mố.

– Gia trát vữa xi măng mác 75 dày 1,5 cm.

– Lắp đặt tấm đan mặt cống.

– Đắp đất mang cống bằng đầm cóc

3. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm dày 14cm:

– Hoàn thiện bề mặt nền đường theo đúng yêu cầu: bề mặt bằng phẳng, đúng cao độ, đúng mui luyện, đủ độ chặt.

– Thi công đắp lề đường tạo khuôn với chiều dầy tương ứng bề dầy lớp cấp phối đá dăm sẽ thi công.

– Vận chuyển đá dăm về đổ thành từng đống đã tính toán cự ly trước.

– San rải đá dăm bằng máy san thành từng lớp nằm ngang.

– Đầm nén tới độ chặt yêu cầu.

Ghi chú: Đối với lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 14cm, trước khi thi công đại trà, nhất thiết phải đầm thí điểm để xác định qui trình lu lèn, định hệ số lèn ép.

4 Thi công lớp móng đá dăm 4×6 chèn đá dăm dày 8cm:

– Hoàn thiện bề mặt móng dưới theo đúng yêu cầu: bề mặt bằng phẳng, đúng cao độ, đúng mui luyện, đủ độ chặt.

– Thi công đắp lề đường tạo khuôn với chiều dầy tương ứng bề dầy lớp đá sẽ thi công.

– Vận chuyển đá 4×6 về đổ thành từng đống giữa mặt đường, đá dăm chèn đổ hai bên lề đường với khoảng cách tính toán trước.

Xem thêm: Cách Sử Dụng Điều Hòa Toshiba U2Ksg,Dk, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Toshiba

– Rải đá 4×6 bằng máy rải thành từng lớp nằm ngang, bù phụ đá dăm chèn.

– Đầm nén tới độ chặt yêu cầu.

5 Thi công lớp đá dăm láng nhựa:

– Hoàn thiện bề mặt móng đường theo đúng yêu cầu: bề mặt bằng phẳng, đúng cao độ, đúng mui luyện, đủ độ chặt, thổi sạch bụi.


– Dùng xe tưới nhựa tự hành tưới nhựa theo tiêu chuẩn 1.9 kg/m2, ra đá lần thứ nhất, loại 1,6×2 lu lèn chặt.

– Dùng xe tưới nhựa tự hành tưới nhựa theo tiêu chuẩn 1.5 kg/m2, ra đá lần thứ hai, loại 1,0×1,6 lu lèn chặt.

– Dùng xe tưới nhựa tự hành tưới nhựa theo tiêu chuẩn 1.1 kg/m2, ra đá lần thứ ba, loại 0,5×1 lu lèn chặt

– Điều chỉnh tốc độ xe chạy PHẦN IV. TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG THI CÔNGI. XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ LÁN TRẠI.

+ Vị trí xây dựng khu nhà lán trại phải không được gây cản trở tới việc xây dựng công trình chính, tới việc bảo đảm giao thông bình thường trên tuyến.

+ Liên hệ với chính quyền địa phương, với người dân cạnh tuyến để mượn hay thuê một vị trí hợp lý, san ủi để tạo mặt bằng rồi xây dựng Nhà trên đó.

+ Trên công trình cần xây dựng khu nhà lán trại như sau:

– 01 Nhà ban chỉ huy công trường: có phòng làm việc, phòng nghỉ cho cán bộ, nhân viên và phòng ở cho tư vấn giám sát. Nhà ban chỉ huy sẽ điều hành chung hoạt động của các mũi thi công trên công trường. Dự kiến xây dựng tại vị trí giữa tuyến đường để tiện cho việc chỉ đạo các mũi thi công.

– 01 Nhà lán trại làm chỗ ở cho công nhân các đội thi công. Vị trí các nhà lán trại công nhân gần với nhà ban chỉ huy công trường.

– Khu kho bãi: trên công trường sẽ có 1 khu kho bãi tập kết vật tư, máy móc chính nằm ngay tại sân Nhà ban chỉ huy công trường. Việc bố trí như thế này sẽ rất thuận tiện cho công tác bảo vệ. Bãi đúc cấu kiện bêtông đúc sẵn cũng được bố trí tại vị trí liền kề.

+ Kết cấu Nhà ban chỉ huy, Nhà lán trại:

– Tận dụng vật liệu địa phương.

– Do thời gian thi công ngắn nên kết cấu nhà: tạm thời.

– Xây dựng nhà lắp ghép.

– Kết cấu: công ty sẽ mang hệ thống nhà di động lên lắp dựng: nhà khung thép. Tường tôn sóng. Mái nhà lợp tôn sóng, trần cót ép.

– Diện tích Nhà Ban chỉ huy và phòng thí nghiệm hiện trường: phải đủ diện tích để làm việc, sinh hoạt. Theo sơ đồ tổ chức, tạm tính diện tích nhà Ban chỉ huy công trường: 20m2.

– Diện tích Nhà ở công nhân: phải đủ diện tích để đảm bảo ăn, ngủ, sinh hoạt bình thường cho công nhân. Tạm tính cho 15 nhân công một đội. Diện tích cần thiết cho nhà ở công nhân: mỗi đội là 60m2.

– Nhà Ban chỉ huy, Nhà ở công nhân phải lắp đặt đầy đủ hệ thống điện, nước. Xây dựng khu nhà tắm, nhà vệ sinh bảo đảm sinh hoạt sạch sẽ.

– Kho bãi: phải đủ diên tích để chức vật liệu, phải đảm bảo thoát nước tốt và có hệ thống tường rào bảo vệ. Căn cứ theo khối lượng thi công cần có vật liệu tập kết thì diện tích cho kho bãi tạm tính: 100m2.

– Bãi đổ bê tông các cấu kiện đúc sẵn cần diện tích tạm tính : 50m2.

II. THÔNG TIN LIÊN LẠC.

+ Tại Nhà Ban chỉ huy công trường sẽ lắp đặt 01 điện thoại cố định để bảo đảm thông tin liên lạc giữa công trường với bên ngoài.

III. NGUỒN ĐIỆN CUNG CẤP CHO CÔNG TRƯỜNG.

+ Sử dụng hệ thống điện hiện có của địa phương kết hợp với máy phát điện của đơn vị.

+ Liên hệ với chính quyền địa phương, ký kết hợp đồng mua điện.

+ Lắp đặt hệ thống điện cung cấp cho công trường độc lập với các đường dây khác.

+ Dây điện: sử dụng dây có vỏ bọc cao su, đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

+ Đường dây dẫn phải được kéo trên cột, đi trên các puly và phải cao hơn chiều cao tĩnh không của các loại xe máy thi công ( >= 4.5 m).

+ Các tủ phân phối điện thi công phải được đặt cao hơn mặt đất tối thiểu là 1.5m nhằm bảo đảm an toàn.

+ Dây dẫn điện trong nội bộ công trường, trong nhà: phải sử dụng dây bọc cao su hoặc vỏ PVC, những chỗ nối phải được bọc kín bằng băng nhựa.

+ Máy phát điện chỉ dự phòng khi mất điện hệ thống.

IV. NGUỒN NƯỚC CUNG CẤP CHO CÔNG TRƯỜNG.

+ Nước cung cấp cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên: do đơn vị tự khoan giếng lấy nước hay xây dựng hệ thống dẫn nước sạch chứa vào bể.

+ Nước cho sản xuất: lấy tại các nguồn ao, hồ, giếng lân cận. Nếu nguồn nước này đục, không bảo đảm chất lượng thì chúng phải được xử lý trước khi dùng thi công.

V. HỆ THỐNG ĐƯỜNG CÔNG VỤ.

+ Tại những đoạn xây dựng công trình, cần thiết phải làm đường tránh bảo đảm giao thông bình thường trên tuyến thì nhất thiết phải làm đường tránh trước khi xây dựng các công trình này.

+ Các xe chạy trên hệ thống đường công vụ này (xe chở vật liệu về công trường, xe chở đất thải đi đổ, . . .) phải có giấy phép của cơ quan quản lý đường.


+ Do lưu lượng xe chạy trong thời gian thi công khá nhiều. Do vậy, trước khi sử dụng làm đường công vụ phải kiểm tra xem đoạn nào xung yếu phải sữa chữa ngay. Sau khi thi công xong công trường, phải bảo đảm sao cho chất lượng của hệ thống đường công vụ này không tồi hơn lúc ban đầu. Nếu đường công vụ bị hư hỏng vì xe cộ của Nhà thầu thì đơn vị thi công phải tự bỏ tiền ra sửa chữa đến mức tối thiểu phải trở về tình trạng ban đầu.

PHẦN V. VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRƯỜNG

Tất cả các loại trước khi được đưa vào công trường đều phải được kiểm tra chất lượng bằng cách xem xét nguồn gốc, chứng chỉ chất lượng và làm các thí nghiệm kiểm tra xác định các chỉ tiêu cơ lý. Sau đó trình cho Chủ đầu tư, tư vấn giám sát đồng ý cho phép mới được đưa vào sử dụng.

I. VẬT LIỆU ĐẤT ĐẮP NỀN.

– Nguồn cung cấp: tại Thạch Ngọc và các mỏ trong vùng đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ lý.

Ngoài ra, có thể tận dụng vật liệu đất tại các mỏ gần nếu đất tại đó nằm trong loại vật liệu thể hiện trong bảng được đưa ra trong chỉ dẫn kỹ thuật, bao gồm:

Loại đất

Tỷ lệ hạt cát (20.05mm) theo % khối lượng

Chỉ số dẻo

á cát nhẹ, hạt to

>50%

1-7

á cát nhẹ

>50%

1-7

á cát nhẹ

>50%

1-7

á sét nặng

>40%

12-17

Sét nhẹ

>40%

17-27

– Vật liệu đất đắp phải bảo đảm tuân theo qui phạm công tác đất TCVN-4447-87.

– Vật liệu đất đắp không được lẫn hữu cơ, cỏ rác, các hoá chất độc hại. Nó phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý.

– Đối với lớp vật liệu dày 30cm trên mặt nền đắp (dưới kết cấu áo đường): vật liệu đất đắp phải được chọn lọc kỹ lưỡng theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định cho lớp đất có độ đầm chặt K>0.98 theo đầm nén cải tiến và phù hợp với các tiêu chuẩn sau:

* Giới hạn chảy Tối đa 55

* Chỉ số dẻo Tối đa 18

* CBR ( ngâm 4 ngày) Tối thiểu 7%

* Kích cỡ hạt cho phép 100% lọt sàng 90mm.

– Đá, bê tông vỡ, gạch vỡ hoặc các vật liệu rắn không được phép rải trên nền đắp ở những chỗ cần phải đóng cọc.

– Không sử dụng các loại đất sau để đắp nền đường: đất muối, đất cát – đất có chứa nhiều muối và thạch cao (tỷ lệ muối và thạch cao trên 5%), đất bùn, đất mùn và các loại đất mà theo đánh giá của Tư vấn giám sát nó không phù hợp với sự ổn định của nền đắp sau này.

– Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dưới 50%) được dùng làm vật liệu đắp ở những nơi nền đường khô ráo, không bị ngập nước, chân đường thoát nước nhanh, cao độ đắp nền từ 0,8m đến dưới 2m.

– Tốt nhất nên dùng một loại đất đắp cho một đoạn nền đắp. Nếu thiếu đất mà phải dùng hai loại đất dễ thấm nước và khó thấm nước để đắp thì lưu ý đến công tác thoát nước của vật liệu đắp nền đường. Không được dùng đất khó thoát nước bao quanh bịt kín lớp đất dễ thoát nước.

– Cần xử lý độ ẩm của đất đắp trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền đường. Độ ẩm của các lớp đất càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (Từ 90 đến 110% của độ ẩm tối ưu Wo). Nếu đất quá ẩm thì phải phơi cho đất khô bớt, nếu đất quá khô phải tiến hành tưới thêm nước trước khi lu lèn.

II. ĐÁ HỘC KHỐI XÂY

+ Nguồn cung cấp: khai thác tại Hồng Lĩnh

+ Đá phải tuân thủ theo TCVN – 1771 – 86.

+ Về cường độ: đá phải đạt cấp 3 trở lên, cường độ nén tối thiểu phải đạt Rn ³ 600 daN/cm2 trở lên.

+ Khối lượng viên đá tối thiểu 0,003m3 (không kể đá chèn).

+ Hình dáng: chiều cao, chiều rộng, chiều dài viên đá phải đảm bảo theo thiết kế yêu cầu. Tối thiểu có 4 mặt của đá là mặt tách ra từ đá lớn. Viên đá phải không rạn nứt, đặc, chắc, không có gân, thớ, không bị phong hoá.

+ Trước khi đưa vào xây, viên đá phải sạch đất.

III. CẤP PHỐI ĐÁ DĂM .

Cấp phối đá dăm là một hỗn hợp cốt liệu, sản phẩm của một dây chuyền công nghệ nghiền đá, có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt liên tục.

Nguồn cung cấp: khai thác tại TX Hồng Lĩnh

Vật liệu dùng cho cấp phối đá dăm bao gồm những mảnh đá nghiền sạch, cứng, bền vững, có cạnh sắc, không có quá nhiều đá dẹt và dài, và chứa ít đá mềm xốp, phong hoá nứt rạn, chứa ít bụi và chất hữu cơ khác.

Vật liệu thu được bằng cách nghiền khi có yêu cầu của chủ đầu tư và TVGS thì trước tiên phải được sàng sao cho ít nhất 80% theo trọng lượng của các vật liệu giữ lại trên sàng 4,75mm và các viên đá có ít nhất 1 mặt vỡ do máy gây ra.